Quạt hút âm trần giúp nhà vệ sinh, nhà tắm bớt ẩm và mùi. Chọn đúng cần 4 thông số: lưu lượng gió (m³/h) theo thể tích phòng, kích thước lỗ khoét trên trần, đường kính ống dẫn và độ ồn. Bài này hướng dẫn cách tính và đặt 10 mẫu có lưu lượng đến 200 m³/h cạnh nhau theo thông số nhà sản xuất công bố.
Nội dung bài viết
Cách tính lưu lượng quạt hút cho nhà vệ sinh
Công thức thường dùng: lưu lượng cần (m³/h) = dài × rộng × cao của phòng (m³) × số lần đổi khí mỗi giờ. Với WC, nhà tắm, cách tính phổ biến là khoảng 10 lần đổi khí mỗi giờ.
| Phòng | Thể tích | Lưu lượng cần (10 lần/giờ) |
|---|---|---|
| WC 1,5 × 2 m, trần 2,7 m | 8,1 m³ | khoảng 81 m³/h |
| Nhà tắm 2 × 2,5 m, trần 3 m | 15 m³ | khoảng 150 m³/h |
| Nhà tắm 2,5 × 3 m, trần 3 m | 22,5 m³ | khoảng 225 m³/h (cần mẫu lớn hơn nhóm trong bài) |
Mỗi hãng có khuyến nghị riêng. Ví dụ Rạng Đông đề xuất quạt QHAT01.CN 200×200 (160 m³/h) cho phòng khoảng 22,5 m³, tương đương khoảng 7 lần đổi khí mỗi giờ. Tính theo 10 lần/giờ là cách chọn có dư.
Lỗ khoét, ống dẫn và áp suất
- Đo lỗ khoét trần trước khi mua, nhất là khi thay quạt cũ: các mẫu trong bài có lỗ khoét từ 17,7 × 17,7 cm đến 24 × 24 cm.
- Ống dẫn: 9 mẫu trong bài công bố ống Φ100 mm (Asiavina V04001 không công bố); ống phải dẫn khí ra ngoài trời hoặc giếng kỹ thuật. Nếu chỉ đẩy lên khoảng trần, hơi ẩm và mùi sẽ đọng lại trên trần.
- Ống càng dài, càng nhiều co thì gió càng giảm. Đường ống dài nên chọn mẫu có áp suất (Pa) cao hơn hoặc lưu lượng dư hơn.
- Độ ồn: phòng ngủ có WC khép kín, căn hộ nên ưu tiên mẫu có số dB thấp.
Bảng so sánh 10 quạt hút âm trần đến 200 m³/h
| Mẫu | Lưu lượng | Công suất | Độ ồn | Áp suất | Lỗ khoét | WC tối đa** | Giá tham khảo* |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Panasonic FV-17CU9 | 85 m³/h | 7,5 W | 23 dB | — | 17,7 × 17,7 cm | khoảng 2,8 m² | 1.830.000đ |
| Nanyoo BPT10-11 | 126 m³/h | 26 W | 25 dB | 70 Pa | 200 × 200 mm | khoảng 4,2 m² | từ 710.000đ |
| Mr Vũ ECO | 130 m³/h | 7 W | 32 dBA | 11 mmAq | 210 × 210 mm (lắp đặt) | khoảng 4,3 m² | 1.990.000đ |
| Kyungjin KJ-132 | 132 m³/h | 26 W | 25 dB | 80 Pa | 200 × 200 mm | khoảng 4,4 m² | 710.000đ |
| Nanyoo BPT10-11-S | 150 m³/h | 14 W | 33 dB | 100 Pa | 210 × 210 mm | khoảng 5 m² | 1.210.000đ |
| Rạng Đông QHAT01.CN 200×200 | 160 m³/h | 22 W | 26 dB(A) | — | (200 × 200) +5 mm | khoảng 5,3 m² | 408.100đ |
| Nanyoo BPT10-15 | 168 m³/h | 28 W | 30 dB | 83 Pa | 235 × 235 mm | khoảng 5,6 m² | từ 770.000đ |
| Asiavina V04001 | 186 m³/h | 45 W | — | — | — | khoảng 6,2 m² | 495.000đ |
| Nanyoo BPT10-23-S | 200 m³/h | 16 W | 35 dB | 110 Pa | 240 × 240 mm | khoảng 6,7 m² | 1.490.000đ |
| Panasonic FV-24CH9 | 200 m³/h | 16,5 W | 32 dB | — | 24 × 24 cm | khoảng 6,7 m² | 2.220.000đ |
Lưu ý khi đọc bảng: số dB do từng hãng tự công bố, điều kiện đo có thể khác nhau (Rạng Đông ghi 26 dB(A) ±7, lưu lượng 160 m³/h ±10%, công suất 22 W ±20%; Asiavina công bố 3,1 m³/phút, tương đương 186 m³/h), nên chỉ nên so tương đối. Áp suất 11 mmAq của Mr Vũ tương đương khoảng 108 Pa.
Gợi ý chọn theo nhu cầu
- WC nhỏ khoảng 2–3 m², cần êm: Panasonic FV-17CU9 công bố 23 dB, 7,5 W; lưu lượng 85 m³/h đủ cho WC nhỏ nhưng không hợp phòng tắm lớn.
- WC 3–5 m², lỗ trần 200 × 200 mm có sẵn: Rạng Đông QHAT01.CN (160 m³/h, cấp chống nước IPX2, có cầu chì nhiệt 145 °C), Kyungjin KJ-132 hoặc Nanyoo BPT10-11.
- Muốn ít tốn điện: Mr Vũ ECO dùng động cơ BLDC 7 W cho 130 m³/h (khoảng 18,6 m³/h trên mỗi W, cao hơn rõ rệt các mẫu còn lại trong bảng); Nanyoo BPT10-11-S 14 W cho 150 m³/h.
- Nhà tắm 5–7 m² hoặc đường ống dài: Nanyoo BPT10-23-S (200 m³/h, 110 Pa) hoặc Panasonic FV-24CH9 (200 m³/h, 32 dB). Cần lỗ khoét khoảng 24 × 24 cm.
- Phòng lớn hơn khoảng 7 m²: nên xem nhóm quạt hút âm trần từ 250 m³/h trở lên.
Minh bạch: Nam Dương Thịnh – đơn vị chủ quản Ngành Điện – có kinh doanh các sản phẩm được nhắc trong bài. Thông số lấy theo tài liệu nhà sản xuất công bố; giá chỉ để tham khảo. Bạn có thể xem thêm các mẫu quạt hút gắn trần tại Quatgio.vn.
Quạt hút âm trần có đấu điện và lắp trên trần thạch cao: việc lắp đặt cần thợ có chuyên môn, ngắt nguồn trước khi thao tác, và tránh để nước bắn trực tiếp vào quạt.
Câu hỏi thường gặp
Lưu lượng càng lớn càng tốt?
Không hẳn. Quạt quá lớn so với phòng thường ồn và tốn điện hơn. Nên chọn lưu lượng bằng hoặc hơi dư so với nhu cầu tính theo thể tích phòng; chọn dư nhiều hơn khi ống dẫn dài hoặc có nhiều co.
Có so trực tiếp số dB giữa các hãng được không?
Chỉ nên so tương đối. Mỗi hãng đo trong điều kiện riêng và có hãng ghi kèm sai số. Nếu độ ồn là ưu tiên, hãy chọn mẫu có số dB thấp trong cùng một hãng hoặc nghe thử thực tế.
Thay quạt hút cũ cần đo những gì?
Đo kích thước lỗ khoét trên trần, đường kính ống dẫn đang có (Φ100 hay Φ150 mm) và chiều dài đường ống. Chọn mẫu có lỗ khoét bằng hoặc lớn hơn một chút để không phải khoét lại quá nhiều.
Nguồn tham khảo
- Panasonic: catalogue thiết bị điện 01.2026, danh mục quạt thông gió.
- Nanyoo Việt Nam: quạt thông gió gắn trần BPT, dòng S.
- Mr Vũ: quạt hút mùi nhà vệ sinh ECO.
- Kyungjin: quạt thông gió âm trần nối ống.
- Rạng Đông: QHAT01.CN 200×200, hướng dẫn sử dụng.
- Asiavina: V04001.




Để lại một bình luận
Bạn phải đăng nhập để gửi bình luận.